Giá:
Thép là hợp kim sắt và cacbon với hàm lượng cacbon <2%.
Chữ “CT” có nghĩa là thép cacbon thấp, còn thêm chữ C vào phía trước, thép CT3 là do thép làm kết cấu thuộc nhóm C: thép bảo đảm tính chất cơ học và thành phần hóa học.
Trong tiêu chuẩn mác thép Việt Nam TCVN có các loại CCT34, CCT38, chữ số sau là giới hạn bền
Theo hàm lượng cacbon trong thép mà có các loại thép:
Khi tăng hàm lượng cacbon, thép có đặc tính là ít dẻo, cường độ chịu lực và độ giòn tăng.
Trong tiêu chuẩn mác thép Việt Nam TCVN có các loại CCT34, CCT38, chứ số sau là giới hạn bền.
Độ bền kéo (MPa) 373-481
Độ bền chảy (MPa) chia theo độ dầy
Độ dãn dài tương đối (denta5) % chia theo độ dầy
Thử uốn nguội 180độ cũng chia theo độ dầy (d là đường kính gối uốn, a là độ dầy)
Thành phần thép CT3 như sau:
| Mác thép | C | Mn | Si | S | P |
| CT3 | 0,14-0,22 | 0,40-0,60 | 0,12-0,30 | <=0,05 | <=0,04 |
Trọng lượng riêng của thép CT3: 7.85 g/cm3
Thép CT3 được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, kết cấu thép, xây dựng nhà xưởng, cầu cảng và nhiều ứng dụng trong gia công kim loại, chi tiết máy,…
Ngày nay, thép CT3 được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực xây dựng như sản xuất ty ren, thanh ren, đai treo ống, bu long,..
Trong ngành cơ khí chế tạo và nhiều ngành công nghiệp khác, loại thép này được dùng để làm thùng hàng, bồn bể chứa, vách ngăn, hộp kim loại, các chi tiết máy móc, chi tiết kết cấu xây dựng,..